Trụ sở chính: Số 1395 Giải Phóng, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội
TIN TỨC
Trong hệ thống đo lường thông dụng, các đơn vị khối lượng được sắp xếp từ lớn đến bé như sau:
|
Đơn vị |
Ký hiệu |
Giá trị quy đổi |
|
Tấn |
tấn |
1 tấn |
|
Tạ |
tạ |
1/10 tấn |
|
Yến |
yến |
1/100 tấn |
|
Kilôgam |
kg |
1/1000 tấn |
|
Hectôgam |
hg |
1/10 kg |
|
Đềcagam |
dag |
1/100 kg |
|
Gam |
g |
1/1000 kg |
|
Miligam |
mg |
1/1.000.000 kg |
Dãy quy đổi chuẩn là: Tấn → Tạ → Yến → Kg → Hg → Dag → G → Mg. Theo nguyên tắc, cứ hai đơn vị liền kề thì đơn vị đứng trước sẽ lớn gấp 10 lần đơn vị đứng sau.
Ví dụ:
1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 10 yến
1 yến = 10 kg
1 kg = 10 hg
1 hg = 10 dag
1 dag = 10 g
1 g = 1.000 mg
Riêng từ gam sang miligam có hệ số 1.000 vì trong hệ SI, miligam nhỏ hơn gam ba bậc.

Các đơn vị đo khối lượng phổ biến
Tấn là đơn vị khối lượng lớn, thường được dùng khi đo những vật có trọng lượng đáng kể như hàng hóa, nguyên liệu, xe cộ hoặc sản phẩm công nghiệp.
1 tấn = 1.000 kg
Ví dụ: Một xe chở 3 tấn hàng tương đương 3.000 kg.
Tạ thường xuất hiện khi nói về khối lượng nông sản hoặc hàng hóa có khối lượng tương đối lớn.
1 tạ = 100 kg
Do đó:
1 tấn = 10 tạ
Yến nhỏ hơn tạ và thường được sử dụng trong một số trường hợp liên quan đến nông sản, thực phẩm hoặc cách nói dân gian.
1 yến = 10 kg
Suy ra:
1 tạ = 10 yến
Kilôgam (kg) là đơn vị đo khối lượng thông dụng nhất hiện nay, gắn liền với các hoạt động thường ngày như mua bán thực phẩm, cân hàng hóa hay kiểm tra cân nặng.
1 kg = 1.000 g

Quy đổi các đơn vị ra kg
Các đơn vị hectôgam, đềcagam và gam được ký hiệu lần lượt là hg, dag và g
Các đơn vị này có mối quan hệ:
1 kg = 10 hg = 100 dag = 1.000 g
Riêng với những vật phẩm nhẹ dưới 1kg, gam là đơn vị đo lường được sử dụng phổ biến nhất.
Miligam (mg) là đơn vị nhỏ hơn gam và thường được dùng khi cần biểu thị khối lượng rất nhỏ.
1 g = 1.000 mg
Ví dụ:
2 g = 2.000 mg
500 mg = 0,5 g
1.500 mg = 1,5 g
Để chuyển đổi qua lại, bạn chỉ cần nhớ quy luật: tiến một bậc xuống đơn vị nhỏ thì nhân 10, lùi một bậc lên đơn vị lớn thì chia 10.
Quy đổi từ đơn vị lớn ->đơn vị nhỏ
Ví dụ:
5 kg = ? g
Từ kg đến g có hai bước:
kg → hg → dag → g
Thực tế có 3 bậc, vì vậy:
5 kg = 5 × 1.000 = 5.000 g
Một số ví dụ khác:
3 tạ = 300 kg
7 yến = 70 kg
4 kg = 4.000 g
8 hg = 800 g
6 dag = 60 g
Quy đổi từ đơn vị nhỏ->sang đơn vị lớn
Khi đổi theo chiều ngược lại, thực hiện phép chia tương ứng.
Ví dụ:
5.000 g = ? kg
Từ g lên kg có 3 bậc nên:
5.000 : 1.000 = 5 kg
Hoặc:
300 kg = 3 tạ
80 kg = 8 yến
700 g = 7 hg
2.000 mg = 2 g

Bảng chuyển đổi nhanh các đơn vị đo khối lượng
Để tránh nhầm lẫn khi áp dụng, việc ghi nhớ dãy đơn vị theo thứ tự gồm:
Tấn – Tạ – Yến – Kg – Hg – Dag – G – Mg
Sau đó, bạn xác định đơn vị ban đầu cùng với đơn vị cần đổi. Mỗi lần di chuyển sang một đơn vị liền kề, ta dịch dấu phẩy một chữ số.
Chẳng hạn:
2,5 kg = ? g
Từ kg đến g cần qua hg, dag và g, tức 3 bậc. Dịch dấu phẩy sang phải 3 chữ số:
2,5 kg = 2.500 g
Ngược lại:
7.500 g = ? kg
Dịch dấu phẩy sang trái 3 chữ số:
7.500 g = 7,5 kg
Với những bài toán chứa nhiều đơn vị, mẹo là viết các đơn vị thành một hàng trước khi tiến hành chuyển đổi. Cách này giúp tránh việc bỏ sót hoặc thêm thừa 1 chữ số 0.
Bảng đo đơn vị khối lượng quy đổi nhanh
Có thể dùng bảng đo sau để tra cứu dễ dàng:
|
Đơn vị |
Quy đổi sang kg |
|
1 tấn |
1.000 kg |
|
1 tạ |
100 kg |
|
1 yến |
10 kg |
|
1 kg |
1 kg |
|
1 hg |
0,1 kg |
|
1 dag |
0,01 kg |
|
1 g |
0,001 kg |
|
1 mg |
0,000001 kg |
Bảng đo lường trên giúp cho việc chuyển đổi giữa các đơn vị lớn nhỏ trở nên đơn giản. Ví dụ, 2 tấn tương đương 2.000 kg, 5 tạ tương đương 500 kg hay 3 kg tương đương 3.000 g.
Khối lượng và trọng lượng thường được sử dụng trong những tình huống gần giống nhau nhưng về mặt khoa học, đây là hai đại lượng khác nhau.
Khối lượng cho biết lượng vật chất của một vật và thường được đo bằng các đơn vị như kg, g, tấn. Trong khi đó, trọng lượng là lực mà vật tác dụng lên giá đỡ hoặc lực hấp dẫn tác dụng lên vật, đơn vị trong hệ SI là Newton (N).
Trong giao tiếp hằng ngày, mọi người thường nói “vật này nặng bao nhiêu kg”, nhưng về bản chất, con số kg đang đề cập đến khối lượng.
Việc phân biệt hai khái niệm này đặc biệt hữu ích khi học các bài Vật lý liên quan đến lực, khối lượng và trọng lượng.
Bảng đơn vị khối lượng thường được áp dụng trong nhiều dạng bài tập.
Dạng 1: Đổi một đơn vị sang đơn vị khác
Ví dụ:
4 kg = ? g
Ta có:
4 kg = 4.000 g
Dạng 2: Đổi đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn
Ví dụ:
6.000 g = ? kg
Ta có:
6.000 g = 6 kg
Dạng 3: So sánh các khối lượng
Ví dụ:
2 kg và 1.500 g, số nào lớn hơn?
Đổi 2 kg về gam:
2 kg = 2.000 g
Vì 2.000 g > 1.500 g nên 2 kg lớn hơn 1.500 g.
Dạng 4: Tính tổng hoặc hiệu
Khi các số liệu sử dụng những đơn vị khác nhau, cần đổi về cùng một đơn vị trước khi tính.
Ví dụ:
Một túi có 2 kg gạo, túi thứ hai có 500 g. Tổng khối lượng là:
2 kg = 2.000 g
2.000 + 500 = 2.500 g = 2,5 kg
Như vậy, việc nắm chắc bảng đo đơn vị khối lượng không chỉ giúp học tốt các bài Toán về đổi đơn vị mà còn hỗ trợ tính toán trong đời sống. Chỉ cần nhớ đúng thứ tự tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g – mg và quy tắc mỗi bậc tương ứng với hệ số 10, bạn có thể thực hiện phần lớn các phép quy đổi một cách nhanh chóng và chính xác.
HỖ TRỢ NHANH CHÓNG
Tổng Đài Cứu Hộ 119 có mặt nhanh chóng và xử lí ngay sau khi được khách hàng yêu cầu.
ĐỘI NGŨ CHUYÊN NGHIỆP
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm.
CÔNG CỤ ĐA DẠNG
Cung cấp nhiều loại xe phù hợp cho mọi tình huống cứu hộ khác nhau.
DỊCH VỤ 5 SAO
Nhiệt tình, giúp đỡ khách hàng, làm việc đầy tâm huyết.